Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn hình ảnh

Na₂CO₃

  Sodium Carbonate (Na₂CO₃) Tính chất vật lý: Tồn tại dưới dạng tinh thể rắn màu trắng Điểm nóng chảy khoảng 851 °C Hoà tan được trong nước Có khả năng hút ẩm Tính chất hoá học: Tác dụng với acid: Na₂CO₃    + 2HCl → 2NaCl + H₂O + CO₂ Tác dụng trao đổi ion: Na₂CO₃  + Ca(OH)₂ → 2NaOH + CaCO₃ Na₂CO₃  + MgCl₂ → 2NaCl + MgCO₃ Không bị nhiệt phân Ứng dụng: Chất điều chỉnh pH: Na₂CO₃ có tính chất kiềm và được sử dụng để tăng độ kiềm của dung dịch. Điều này có thể áp dụng trong các quy trình hóa học, xử lý nước và điều chỉnh pH trong các ứng dụng khác. Sản xuất thực phẩm:  Na₂CO₃ được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm làm chất điều chỉnh độ pH, chất tăng độ bền và chất chống chua. Chất điều chỉnh pH:  Na₂CO₃ có tính chất kiềm và được sử dụng để tăng độ kiềm của dung dịch. Ứng dụng làm mềm nước cứng Có thể bạn chưa biết:   Na₂CO₃  còn được gọi là soda ash, soda, hay natron và t rước khi quá trình sản xuất công nghiệp phát triển,...

NaClO

  Sodium hypochlorite (NaClO) Tính chất vật lý: Chất màu trắng, có mùi đặc trưng, tan được trong nước.  Điểm nóng chảy là 18 °C (ngậm nước). Điểm sôi  101 °C. Tan tốt trong nước Tính chất hoá học: Phản ứng với acid: NaClO + 2 HCl → Cl ₂ + H₂O + NaCl NaClO + CH₃COOH → HClO +  CH₃COONa NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO Dưới tác dụng của nhiệt độ: 3NaClO → NaClO₃ + 2 NaCl. Ứng dụng: - Loại bỏ chất bẩn ra khỏi quần áo  - K hử trùng giếng hoặc các hệ thống nước để hạn chế vi khuẩn hoặc vi rút. - Đã và đang được dùng để khử trùng nước uống - Đ ược dùng trong giải phẫu bên trong răng trong suốt thời gian xử lý đường tuỷ răng - Được điều chế trong công nghiệp bằng cách điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn Có thể bạn chưa biết: Một nghiên cứu toàn châu Âu gần đây chỉ ra rằng sodium hypochlorite và các hợp chất hữu cơ khác (chất hoạt động bề mặt, chất thơm) chứa nhiều sản phẩm tẩy rửa gia dụng có thể tác dụng với nhau để tạo ra những hợp chất chứa chlorine dễ ...

H₂S

Hình ảnh
  Hydrogen sulfide (H₂S) Tính chất vật lý:  Chất khí rất độc, không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí.  Hóa lỏng ở -60°C, hóa rắn ở -86 °C Độ tan trong nước S = 0,38g/100g H ₂ O (ở 20°C, 1atm). Tính chất hoá học: Tính axit yếu:  Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic), có tên là axit sunfuhiđric (H ₂ S) Axit sunfuhiđric tác dụng với kiềm tạo nên 2 loại muối: H ₂ S + NaOH → NaHS + H ₂ O H ₂ S + 2NaOH → Na ₂ S + 2H ₂ O Tính khử mạnh :  Tác dụng với oxi 2H ₂ S + 3O₂ → 2H ₂ O + 2SO Tác dụng với clo  H ₂ S + 4Cl ₂  + 4H ₂ O → 8HCl + H ₂ SO ₄    H ₂ S + Cl ₂  → 2HCl + S (khí clo gặp khí H ₂ S) Ứng dụng:  Được con người dùng làm chất khử trùng trong nông nghiệp. Khí này còn được trong một số loại dầu cắt, chất làm mát và chất bôi trơn Sản xuất nước nặng trong một số nhà máy điện hạt nhân cũng là một vai trò của nó . Sản xuất nước nặng trong một số nhà máy điện hạt nhân cũng là một vai...

NaH

  Sodium Hydride (NaH) Tính chất vật lý: NaH tinh khiết là chất rắn có dạng tinh thể và không màu NaH nóng chảy ở 800 °C Có tính tan trong nước, tạo ra dung dịch kiềm Là chất có thể gây nguy hiểm nếu xử lý không đúng cách. Nó có thể phản ứng mạnh với nước và có khả năng gây nổ Tính chất hoá học: Phản ứng với nước: NaH phản ứng mãnh liệt với nước, tạo ra khí hydrogen (H₂) và sodium hydroxide (NaOH). Phản ứng này có thể gây ra nhiệt lượng lớn và làm tăng áp suất trong một hệ đóng. NaH + H₂O → NaOH + H₂ Phản ứng với acid: NaH có tính kiềm mạnh và phản ứng với acid để tạo ra muối và khí hydrogen (H₂) NaH + HCl → NaCl + H₂ Phản ứng với halogen: NaH cũng có thể phản ứng với các nguyên tố halogen để tạo ra các muối tương ứng NaH + Cl₂ → NaCl + HCl Ứng dụng: Tạo chất chứa hydro: NaH có thể được sử dụng để tạo ra khí hydrogen (H2) thông qua phản ứng với nước hoặc các hợp chất chứa nước khác. Tạo chất xúc tác: NaH có thể được sử dụng để tạo ra chất xúc tác khác nhau trong các quá trình h...

Na₂O

Hình ảnh
                                Sodium Oxide (Na₂O)           Tính chất vật lí: Là chất rắn màu trắng, có tính chất tinh thể bền vững ở nhiệt độ cao Có điểm nóng chảy rất cao, khoảng 1130°C Tan trong nước Đước tìm thấy trong tự nhiên trong các khoáng chất silicat  Tính chất hoá học Tác dụng với acid giải phóng nước: Na₂O + 2HCl → 2NaCl + H₂O Tác dụng với acid oxide tạo ra muối:                                                                Na₂O + CO₂ → Na₂CO₃ Tác dụng với nước tạo thành dung dịch base Na₂O + H₂O → NaOH Có thể bạn đã biết: Ứng dụng lớn nhất là làm thủy tinh, là thành phần trong thủy tinh, ô kính, được thêm vào dưới dạng “soda”